Factors affecting Vietnam's wooden furniture export into CPTPP countries
- University of Economics and Law, VNU-HCM, Vietnam
Abstract
This article focuses on examining the impact of factors affecting Vietnam’s wood products export to member countries of the Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership (CPTPP). The gravity model is employed with reference to previous empirical studies and the practical conditions of Vietnam. In addition, we also consider the influence of the US’s accession to the CPTPP on the export turnover of Vietnam's wooden furniture. The Random Effects Model (REM) is used to analyze the panel data of CPTPP countries in the period 1996-2015. The results show that the supply of wood materials, furniture import duties of CPTPP partners, Vietnam's economic and trade expansion have the strongest impact on the wood product export of Vietnam into the CPTPP market. Besides, Vietnam’s wooden furniture industry still enjoys the benefits from the Agreement whether the US becomes a member of CPTPP or not, as long as Vietnam has proper preparations to meet the requirements of the Agreement.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong gần 10 năm gần đây, với chiến lược phát triển được định hướng rõ ràng, ngành chế biến gỗ Việt Nam đã có sự phát triển vượt bậc, kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm gỗ và đồ gỗ luôn nằm trong tốp các nhóm hàng hóa xuất khẩu chủ lực của đất nước. Năm 2018, tổng kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam đạt khoảng 9,3 tỷ USD. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Mô hình lực hấp dẫn trong thương mại được sử dụng lần đầu tiên bởi Jan Tinbergen vào năm 1962 và được áp dụng rộng rãi trong các nghiên cứu thực nghiệm để đo lường mức độ tác động của các yếu tố lên dòng chảy thương mại giữa các quốc gia. Mô hình lý thuyết cơ bản giữa hai nền kinh tế A và B được biểu diễn theo công thức sau: ) = K + β1ln(GDP) + β2ln(GDP) + β3ln(DIS) + ε
Trong đó: là kim ngạch trao đổi thương mại giữa quốc gia A và B tại năm tGDP và GDPBt quy mô kinh tế của hai quốc gia A và B tại năm tDIS là khoảng cách giữa hai quốc giaβ1, β2, β3: Hệ số hồi quy riêng của từng nhân tố có trong mô hìnhε: Sai số ngẫu nhiên
Với mô hình nghiên cứu tổng quát trên, nhiều nghiên cứu thực nghiệm đã kiểm định và bổ sung vào mô hình những biến số khác phù hợp với điều kiện thực tế từng quốc gia. Các yếu tố khác được khám phá ra có thể được kể đến là GDP theo đầu người được thể hiện trong nghiên cứu của DTI of South Africa 9, Khiyav và cộng sự10, Nguyễn Anh Thu 11. Nghiên cứu của Kristjánsdóttir12, A.Elshehawy và cộng sự 13, Nguyễn Việt Tiến14 đã bổ sung thêm yếu tố sự tham gia vào các tổ chức thương mại sẽ giúp các quốc gia có điều kiện mở rộng xuất khẩu của mình hơn. Bên cạnh đó, yếu tố dân số nước xuất khẩu cũng được đề xuất bởi Kristjánsdóttir 12, Đào Ngọc Tiến15 và CIEM 16 và đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nước xuất khẩu cũng được bổ sung như sự thể hiện của khả năng sản xuất của các quốc gia 17 Trong khi các hàng rào thuế quan và phi thuế quan được đề xuất bởi Genç & Law và Kang như là những yếu tố cản trở xuất khẩu 18, 19 thì nghiên cứu của Camacho20, Antonio &Troy21, Suresh & Neeraj22, Zhang & Wang23 cho rằng yếu tố quốc gia nhập khẩu có ngôn ngữ sử dụng chung với nước xuất khẩu lại có tác động thúc đẩy xuất khẩu nhiều hơn. Diện tích đất rừng sản xuất thể hiện khả năng cung ứng nguồn nguyên liệu gỗ cho sản xuất chế biến gỗ. Các nghiên cứu của Ekrem và Saban đã sử dụng yếu tố diện tích đất sản xuất có ảnh hưởng nhất định đến kim ngạch xuất khẩu 24. Nghiên cứu của G.Dlamini & cộng sự cho thấy mức độ mở cửa của nền kinh tế được thể hiện bằng nhiều biến số như chỉ số mở của nền kinh tế, về sự tham gia của các quốc gia vào các tổ chức, diễn đàn thương mại trên thế giới đã giúp các quốc gia gia tăng xuất khẩu mạnh mẽ hơn 25. Ngoài ra, theo Harun & cộng sự26 và Achmad & Rita27, chính sách hỗ trợ, điều hành của chính phủ được thể hiện thông qua các chính sách cho phát triển ngành hàng như các gói cho vay ưu đãi lãi suất có tác động làm gia tăng xuất khẩu ngành gỗ Dựa trên cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu thực nghiệm nêu trên và điều kiện thực tiễn tại Việt Nam, các yếu tố dự báo sẽ tác động lên xuất khẩu đồ gỗ sang các nước CPTPP theo mô hình lực hấp dẫn trong thương mại bao gồm: (1) GDP của Việt Nam; (2) Lực lượng lao động của Việt Nam; (3) Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam; (4) Nguyên liệu trong nước; (5) GDP của các nước CPTPP nhập khẩu đồ gỗ Việt Nam; (6) Dân số của nước CPTPP nhập khẩu đồ gỗ Việt Nam; (7) Khoảng cách giữa Việt Nam và các quốc gia CPTPP; (8) Hàng rào thuế quan của các nước áp lên hàng đồ gỗ Việt Nam; (9) Lãi suất cho vay của Việt Nam; (10) Mức độ mở cửa của nền kinh tế của Việt Nam.Với các yếu tố được xác định cụ thể như trên, mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam sang các nước CPTPP dựa trên nền tảng mô hình lực hấp dẫn trong thương mại quốc tế được xây dựng như sau:ln(EX) = K + β1ln(GDP) + β2ln(NLDvt) + β3ln(FDIvt) + β4ln(NLvt) + β5ln(GDP)+ β6ln(DS) + β7ln(KC) + β8ln(LSUATVt) + β9ln(THUENK) + β10WTOt + β11FTAt + εGiải thích cụ thể các biến và nguồn lấy dữ liệu tại Table 1.
Giải thích các biến và nguồn lấy dữ liệu
| Biến quan sát | Giải thích | Đo lường | Kỳ vọng dấu | Nguồn dữ liệu |
| EXVJt | Kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ Việt Nam sang ước J trong năm t | USD | ITC | |
| GDPVt | GDP của Việt Nam trong năm t | USD | + | UN com trade |
| NLĐvt | Số lao động có việc làm của Việt Nam trong năm t | Người | + | TCTK |
| FDIvt | Đầu tư FDI vào Việt Nam trong năm t | USD | + | TCTK |
| NLvt | Nguồn nguyên liệu cho sản xuất đồ gỗ Việt Nam trong năm t | m3 | + | AGROINFO |
| GDPJt | GDP của các nước nhập khẩu đồ gỗ của Việt Nam | USD | + | WB |
| DSJt | Dân số của các nước nhập khẩu đồ gỗ Việt Nam | Người | + | WB |
| KCVJ | Khoảng cách từ Việt Nam đến các nước nhập khẩu gỗ của Việt Nam | Km | - | Googlemap |
| LSUATVt | Lãi suất trung bình của Việt Nam năm t | % | - | IMF |
| THUENKJVt | Mức thuế nhập khẩu đồ gỗ của các quốc gia nhập khẩu đồ gỗ của Việt Nam | % | - | WB |
| WTOt | Thể hiện cả Việt Nam và nước đối tác cùng gia nhập WTO vào năm t | Biến dummy | + | WTO |
| FTAt | Thể hiện Việt Nam và các đối tác cùng là thành viên của một FTA vào năm t | Biến dummy | + | VCCI |
Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu
Phương pháp ước lượng: Nghiên cứu sử dụng chương trình Stata để thự hiện các ước lượng và kiểm định mô hình. Trong quá trình phân tích, sử dụng phương pháp OLS để ước lượng cho mô hình nghiên cứu. Tuy nhiên, do các quan sát ở đây có sự thay đổi theo cả thời gian và không gian (dữ liệu bảng - panel data) cho nên các mô hình hiệu ứng cố định (Fixed Effects Model - FEM) và hiệu ứng ngẫu nhiên (Random Effects Model - REM) cũng được đề xuất sử dụng để phân tích. Sau khi có kết quả, sẽ tiến hành lần lượt các kiểm định phù hợp để lựa chọn phương pháp ước lượng phù hợp cho nghiên cứu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Lựa chọn mô hình tối ưu
Tiến hành ước lượng hồi quy mô hình bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất OLS và hiệu ứng cố định FEM để xem xét tính tối ưu giữa OLS và FEM. Kết quả hồi quy OLS cho kết quả R bình phương hiệu chỉnh lên đến 92,11%. Nghi ngờ có đa cộng tuyến trong mô hình. Kiểm tra thừa số tăng phương sai của các biến độc lập cho thấy các biến lnGDPv, lnNLDv, lnFDIv, lnNLv, WTO có hệ số VIF lớn hơn 10.
Kết quả ước lượng và kiểm định mô hình
Kịch bản có nước Mỹ tham gia vào CPTPP
Theo kết quả kiểm định lựa chọn mô hình, thì REM sẽ được lựa chọn, kết quả ước lượng theo REM lần 1 với dữ liệu 220 quan sát trong thời gian 10 năm với 11 nước CPTPP (bao gồm cả nước Mỹ). Trong kết quả đó, biến lnLSUATv, WTO không có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 5%.
Kết quả hồi quy theo REM lần 2
| Biến phụ thuộc | Hệ số hồi quy | Độ lệch chuẩn | Mức ý nghĩa - Prob | Khoảng tin cậy | ||
| LnNLv | 1,462247 | 0,2421057 | 0,000 | 0,7925558 | 1,670762 | |
| LnGDPj | 0,8612053 | 0,1652484 | 0,000 | 0,5382524 | 1,324102 | |
| LnDSj | 0,6062782 | 0,19256 | 0,004 | 0,2538574 | 1,215045 | |
| LnKCv | -0,7003274 | 0,193526 | 0,007 | -0,9856580 | -0,3102504 | |
| lnTHUENKjv | -0,9562471 | 0,125876 | 0,000 | -1,125840 | -0,6952425 | |
| WTO | 0,3924207 | 0,2352862 | 0,087 | 0,9145285 | 0,091924 | |
| FTA | 1,214602 | 0,2154582 | 0,000 | 1,572453 | 0,8212354 | |
| _cons | 27,11373 | 2,758245 | 0,000 | 31,12504 | 21,12543 | |
| Kết quả kiểm định Wald test | ||||||
| chi2 (11) | 297,36 | |||||
| Prob>chi2 | 0,000 | |||||
| F(1,10) | 9,853 | |||||
| Prob>F | 0,0237 | |||||
Kết quả ước lượng tại Table 2 cho thấy các biến lnNLv, lnGDPj, lnDSj, lnKCv, lnTHUENKjv, FTA đều có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 5%, biến WTO đã có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩ 10%. Hệ số R bình phương = 0,6853 cho thấy các biến trong mô hình giải thích được 68,53% sự thay đổi của kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ, hệ số Prob = 0.000 cho thấy mô hình hoàn toàn phù hợp.Tiến hành kiểm định Wald với mô hình trên, kết quả kiểm định ở Table 2 cho thấy hệ số Prob>chi2 = 0,00 < 0,05, tức là mô hình xảy ra hiện tượng phương sai sai số thay đổi. Kiểm định hiện tượng tự tương quan với kết quả ở Table 2 cũng cho thấy hệ số Prob>F =0,0237 < 0,05 nên chấp nhận có hiện tượng tự tương quan trong mô hình.Tiến hành khắc phục hiện tượng phương sai sai số thay đổi và hiện tượng tự tương quan trong mô hình bằng cách ước lượng điều chỉnh sai số.
Kết quả mô hình khắc phục tự tương quan và phương sai thay đổi (có nước Mỹ)
| Biến phụ thuộc | Hệ số hồi quy | Độ lệch chuẩn | Mức ý nghĩa - Prob | Khoảng tin cậy | |
| LnNLv | 1,462247 | 0,3912504 | 0,008 | 0,543254 | 2,194527 |
| LnGDPj | 0,8612053 | 0,2974420 | 0,042 | 0,2685423 | 1,514257 |
| LnDSj | 0,6062782 | 0,3425832 | 0,036 | 0,07125543 | 1,375425 |
| LnKCv | -0,7003274 | 0,28542 | 0,024 | -1,315422 | -0,089534 |
| lnTHUENKjv | -0,9562471 | 0,242514 | 0,000 | -1,385426 | -0,514254 |
| WTO | 0,3924207 | 0,2352189 | 0,092 | 0,8954236 | 0,0814254 |
| FTA | 1,214602 | 0,4653284 | 0,028 | 2,224572 | 0,2245242 |
| _cons | 27,11373 | 3,78524 | 0,000 | 34,25463 | 19,24542 |
Kết quả ước lượng (Robust) tại Table 3 cho thấy các biến lnNLv, lnGDPj, lnDSj, lnKCv, lnTHUENKjv, FTA đều có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 5%, biến WTO có ý nghĩa ở mức ý nghĩ 10%. Kết quả cũng đã khắc phục hiện tượng phương sai sai số thay đổi và hiện tượng tự tương quan trong mô hình. Hệ số R bình phương = 0,6712 cho thấy các biến trong mô hình giải thích được 67,12% sự thay đổi của kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ, hệ số Prob = 0,000 cho thấy mô hình hoàn toàn phù hợp.
Kịch bản không có nước Mỹ tham gia vào CPTPP
Sau khi thực hiện các kiểm định và khắc phục các khuyết tật của mô hình, tiến hành ước lượng mô hình mà không có sự tham gia của nước Mỹ.
Kết quả mô hình khắc phục tự tương quan và phương sai thay đổi (không có nước Mỹ)
| Biến phụ thuộc | Hệ số hồi quy | Độ lệch chuẩn | Mức ý nghĩa - Prob | Khoảng tin cậy | |
| LnNLv | 1,548542 | 0,4754281 | 0,007 | 0,5525424 | 2,396524 |
| LnGDPj | 0,7923542 | 0,3754285 | 0,042 | 0,0652103 | 1,565248 |
| LnDSj | 0,7124856 | 0,4012546 | 0,039 | 0,0581254 | 1,6245 |
| LnKCv | -0,709854 | 0,28542 | 0,028 | -1,28542 | -0,119542 |
| lnTHUENKjv | -0,878524 | 0,2352015 | 0,000 | -1,41250 | -0,525482 |
| WTO | 0,4585421 | 0,2568425 | 0,062 | 0,9624201 | 0,047524 |
| FTA | 1,281242 | 0,502125 | 0,013 | 2,315241 | 0,225482 |
| _cons | 28,14235 | 3,754258 | 0,000 | 33,85428 | 18,84524 |
Kết quả ước lượng tại Table 4 cho thấy khi không có nước Mỹ tham gia vào CPTPP, các biến lnNLv, lnGDPj, lnDSj, lnKCv, lnTHUENKjv, FTA, WTO đều có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 5%, hệ số R bình phương giảm còn = 0,6509. Tuy nhiên, kết quả này cho thấy các biến trong mô hình giải thích được 65,09% sự thay đổi của kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ, hệ số Prob = 0,000 cho thấy mô hình hoàn toàn phù hợp.
So sánh hai kịch bản và dự báo sự tác động của CPTPP
So sánh kết quả ước lượng hai mô hình có nước Mỹ và không có nước Mỹ tham gia vào CPTPP tại Table 5 cho thấy tình hình đồ gỗ Việt Nam không đến nỗi ảm đạm khi không có nước Mỹ tham gia vào hiệp định CPTPP.
So sánh kết quả khi Mỹ tham gia hoặc không tham gia vào TPP
| Biến phụ thuộc | Hệ số hồi quy (có nước Mỹ) | Hệ số hồi quy (không có nước Mỹ) |
| LnNLv | 1,462247 | 1,548542 |
| LnGDPj | 0,8612053 | 0,7923542 |
| LnDSj | 0,6062782 | 0,7124856 |
| LnKCv | -0,7003274 | -0,7098541 |
| lnTHUENKjv | -0,9562471 | -1,878524 |
| WTO | 0,3924207 | 0,4585421 |
| FTA | 1,214602 | 1,281242 |
| _cons | 27,11373 | 28,14235 |
| R bình phương = 0,6712 | R bình phương = 0,6509 |
Mô hình hồi quy không có sự tham gia của nước Mỹ vào TPP có dạng như sau:
LnEXv=1,55 lnNLv + 0,79 lnGDPj + 0,71 lnDSj – 0,71 lnKCv – 0,88 lnTHUENKjv + 0,46 WTO + 1,28 FTA + 28,14
Mô hình hồi quy có nước Mỹ tham gia vào TPP có dạng như sau:
LnEXv=1,46 lnNLv + 0,86 lnGDPj + 0,61 lnDSj – 0,70 lnKCv – 0,96 lnTHUENKjv + 0,39 WTO + 1,21 FTA + 27,11
KẾT LUẬN NGHIÊN CỨU
Với những kết quả nghiên cứu được thảo luận và dự báo như trên, các kết luận sau đây được đưa ra. Những kết luận này sẽ là cơ sở khoa học quan trọng để các nghiên cứu tiếp theo thảo luận hoặc các nhà nhà quản lý đề xuất chính sách và xây dựng giải pháp phát triển ngành chế biến gỗ của Việt Nam trong thời gian tới:
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CPTPP: Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
TUYÊN BỐ XUNG ĐỘT
Tác giả xin cam đoan rằng không có bất kì xung đột lợi ích nào trong công bố bài báo
ĐÓNG GÓP CỦA TÁC GIẢ
Toàn bộ nội dung bài viết chỉ do tác giả thực hiện