Factors affecting the loyalty of pharmacy students at non-public universities in Ho Chi Minh city
- Mien Dong University of Technology, Vietnam
Abstract
This study aims to explore the factors and the impact of these factors on the loyalty of pharmacy students at non-public universities in Ho Chi Minh City. Survey data was collected from 400 full-time and continuous students, final-year students and recent graduates of 04 universities: Nguyen Tat Thanh University, Hong Bang International University, Van Lang University, and Ho Chi Minh City University of Technology. Results from the Bootstrap approach implemented in the Amos 20 software identifies the mediating role of Satisfaction. Furthermore, the results from the linear structural model (SEM) show that, among the factors that have a positive indirect effect on Loyalty, Service quality has the strongest impact, followed by Communication information, Word of mouth, School image, Financial support and Training quality. Besides, of the three factors that have a direct positive influence on Loyalty, the factor Expectation has the strongest impact, followed by Satisfaction and School image being the weakest. Research also showed that Internationalization has no effect on Satisfaction. Finally, some managerial implications regarding tuition fees and support policies, the image and reputation of the University along with some implications for improving training quality and student satisfaction are proposed to improve the loyalty of students in the above four universities.
GIỚI THIỆU
Toàn cầu hóa và cuộc cách mạng kỹ thuật số đã tạo ra nhu cầu về các ngành học mới và đa dạng trong giáo dục. Sự gia tăng lớn về số lượng các cơ sở giáo dục đại học đã dẫn đến một cuộc cạnh tranh gay gắt1. Trong môi trường cạnh tranh này, những cơ sở giáo dục cần thực hiện tốt việc cung cấp chất lượng giáo dục, môi trường và cơ sở vật chất mang tính xây dựng cho sinh viên, vì những yếu tố này có thể đóng vai trò kích thích sinh viên lựa chọn trường đại học2. Với vai trò then chốt của sự hài lòng của sinh viên trong lĩnh vực giáo dục đại học, tính cạnh tranh trong việc thu hút sinh viên của các trường ngày một gay gắt hơn, và chính sự cạnh tranh này là động lực để các trường phát triển3. Song song với việc thu hút người học thì việc nâng cao lòng trung thành của người học cũng quan trọng không kém, đặc biệt là đối với các trường ngoài công lập. Đó cũng là bởi vì sự cạnh tranh về sinh viên và giảng viên giữa các cơ sở giáo dục đại học đang gia tăng2, 4, 5. Do đó, các nguyên tắc marketing đang được áp dụng cho lĩnh vực giáo dục đại học5. Các cấu trúc về sự hài lòng và lòng trung thành của sinh viên trong đang ngày càng trở thành lĩnh vực nghiên cứu tích cực. Hiện nay, tại thành phố Hồ Chí Minh, học phí và đầu vào của ngành Dược đang có sự cạnh tranh rõ rệt, một số trường công lập đào tạo ngành Dược chuyển sang tự chủ tài chánh dẫn đến mức học phí tăng khá cao, đây cũng là cơ hội cho các trường ngoài công lập6. Đã có nhiều nghiên cứu về sự hài lòng và lòng trung thành của sinh viên đối với trường đại học nói chung hoặc một trường đại học cụ thể nói riêng7, 8, 9, 10, 11 nhưng chưa có một nghiên cứu nào riêng trong một ngành đào tạo cụ thể như ngành Dược và đặc biệt là tại các trường ngoài công lập. Hầu hết các nghiên cứu về sự hài lòng và lòng trung thành tại trường đại học đều tập trung vào các nhân tố quen thuộc như: Chất lượng đào tạo, chất lượng dịch vụ, hình ảnh trường học, thông tin truyền miệng… Nghiên cứu này đưa vào thêm hai nhân tố phù hợp với lĩnh vực giáo dục đại học như: Hỗ trợ tài chính và quốc tế hóa để tìm hiểu về sự ảnh hưởng của hai nhân tố này đến sự hài lòng của sinh viên.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Các khái niệm
Hình ảnh trường đại học
Hình ảnh trường đại học đề cập đến một tập hợp thái độ hoặc niềm tin đối với một trường đại học12. Nó bao hàm ấn tượng của một người về trường đại học13. Hình ảnh trường đại học thường bao gồm các ý tưởng về giảng viên, chương trình giảng dạy, chất lượng giảng dạy và mối quan hệ học phí - chất lượng, danh tiếng học thuật, diện mạo khuôn viên, chi phí, sự chú ý cá nhân, vị trí, khoảng cách từ nhà, tốt nghiệp và chuẩn bị chuyên nghiệp, sắp xếp nghề nghiệp14.
Sự hài lòng
Sự hài lòng đã được định nghĩa là nhận thức về sự thỏa mãn một cách thú vị đối với một dịch vụ15. Sự hài lòng đóng một vai trò quan trọng trong việc xác định tính nguyên bản và tính chính xác của một hệ thống, đặc biệt là hệ thống giáo dục vì mức độ hài lòng càng cao sẽ là mức độ chuẩn bị cho sự phát triển kỹ năng, kiến thức và tâm lý của sinh viên16. Sự hài lòng trong nghiên cứu này đề cập đến sự hài lòng của người học đối với việc đảm bảo hiệu quả học tập và nâng cao năng lực của họ17.
Lòng trung thành
Lòng trung thành của sinh viên nói lên ý định sẵn lòng học tập, lặp lại hành vi này và giới thiệu người khác cùng học, đồng thời sẵn lòng đóng góp tài chính cho trường sau khi tốt nghiệp18. Appuhamilage và Torii2 đã phát hiện ra rằng, một sinh viên trung thành có thể tiếp tục hỗ trợ trường đại học ngay cả sau khi tốt nghiệp bằng cách hỗ trợ tài chính, quyên góp cho các dự án nghiên cứu, truyền miệng quảng bá cho các sinh viên tương lai. Lòng trung thành được đo lường bởi ý định của sinh viên để: coi một trường đại học là sự lựa chọn để học tập, để tiếp tục chương trình tại trường và có ý định khuyến khích bạn bè học tại trường cũng như ý định giới thiệu nó là tốt nhất trong khu vực19.
Chất lượngđào tạo
Chất lượng đào tạo trong giáo dục rất khó nắm bắt và thường xuyên được sử dụng nhưng chưa bao giờ được định nghĩa đầy đủ20. Barrett và cộng sự20 cho rằng, chất lượng đào tạo có một điểm mấu chốt và điểm mấu chốt này được xác định bởi các mục tiêu và giá trị, làm nền tảng cho hoạt động giáo dục cơ bản của con người. Các đánh giá về chất lượng dựa trên những gì xảy ra trong trường học và trong lớp học. Học các kỹ năng và kiến thức được coi là quan trọng đối với chất lượng đào tạo. Tuy nhiên, Karlsson21 còn cho rằng trường học cũng được công nhận là nơi người học có được thái độ và giá trị văn hóa. Hơn thế nữa, các câu hỏi liên quan đến chất lượng có thể được đặt ra về bất kỳ khía cạnh quan trọng nào của hệ thống đào tạo: cơ sở hạ tầng, các tòa nhà trường học, hành chính, lãnh đạo, quản lý, đào tạo giáo viên, tài liệu giáo dục, giảng dạy, hoặc thành tích của sinh viên22.
Hỗ trợ tài chính
Appuhamilage và Torii2 cho rằng hỗ trợ tài chính cho sinh viên bằng các khoản trợ cấp và học bổng là cần thiết để cân bằng cơ hội đầu vào cho sinh viên tiềm năng từ các nền kinh tế xã hội khác nhau và giúp mở rộng khả năng tiếp cận giáo dục đại học bằng cách giảm bất bình đẳng kinh tế xã hội. Nếu không, những sinh viên có xuất thân không được đánh giá cao có thể không được vào học ở bậc cao hơn. Hoặc, sinh viên phải phụ thuộc nhiều hơn vào các khoản vay sinh viên hay từ các nguồn lực riêng. Trợ cấp là trợ cấp trực tiếp cho sinh viên mà không phải hoàn trả23. Đồng thời, các khoản tài trợ cũng có thể hướng tới việc thu hút những sinh viên có năng lực nhất, đạt thành tích cao nhất vào các chương trình hoặc cơ sở giáo dục cụ thể24.
Thông tin truyền miệng
Lunyai, Goh, Mohaidin, và Razali25 Truyền miệng là hành vi giao tiếp xã hội và là một cách của công cụ tiếp thị. Thông tin truyền miệng (WOM) là một hình thức truyền tin bằng lời giữa những người tiêu dùng về những kinh nghiệm cá nhân của họ đối với một tổ chức hay dịch vụ26. Maisam và Mahsa27 định nghĩa WOM là một bài phát biểu miễn phí, không công khai về sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ của các doanh nghiệp khai báo về sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ.
Chất lượng dịch vụ
Park, Robertson, và Wu28 cho rằng, chất lượng dịch vụ được công nhận là một khía cạnh quan trọng để thiết lập và duy trì mối quan hệ với khách hàng Và nó như một yếu tố quyết định chính đến sự thành công của tổ chức hoặc thất bại trong môi trường cạnh tranh29. Annamdevula và Bellamkonda30 đã phát triển một công cụ đo lường chất lượng dịch vụ được gọi là HiEDQUAL. Thiết bị đo lường mới được phát triển này bao gồm 27 hạng mục được chia thành năm khía cạnh: ội dung giảng dạy và khóa học, dịch vụ hành chính, cơ sở vật chất học tập, cơ sở hạ tầng trong khuôn viên trường và các dịch vụ hỗ trợ bên trong lĩnh vực giáo dục. Appuhamilage và Torii2 còn bổ sung thêm chất lượng đội ngũ nhân viên cũng ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ của trường.
Quốc tế hóa
Quốc tế hóa là một trọng tâm trong các hệ thống giáo dục trên toàn cầu, chủ yếu trong giáo dục đại học, nơi khái niệm này đã được nghiên cứu, thảo luận và áp dụng rộng rãi31. Quốc tế hóa giáo dục cũng là một trong những lộ trình để đạt được toàn cầu hóa công bằng, gồm có chương trình trao đổi và hỗ trợ học ngoại ngữ cho sinh viên2. Trong một nghiên cứu về quốc tế hóa trong các trường đại học ở Đức của Wahlers32 có đề cập rằng, quốc tế hóa là nhằm mục đích thúc đẩy trao đổi văn hóavà sự hiểu biết giữa mọi người.
Sự mong đợi
Foster, Ooms, và Marks33 định nghĩa sự mong đợi hành vi là ước tính của mỗi cá nhân về khả năng người đó thực sự sẽ thực hiện một số hoạt động cụ thể trong hành vi tương lai. Để đo lường cấu trúc sự mong đợi, những điều sau đây đã được xem xét: những gì sinh viên mong đợi từ cấu trúc của chương trình và phạm vi các khóa học được cung cấp, cơ sở thực tập, giáo dục nghề nghiệp và nội dung bài giảng2.Có sự gia tăng sự mong đợi của sinh viên đối với trình độ học vấn của họ ngay từ khi họ bắt đầu nhập học vào năm đầu tiên.34 Họ ngày càng nhận thức được nhu cầu về các kỹ năng và thuộc tính bổ sung để thành công trong sự nghiệp35.
Phát triển giả thuyết
Hình ảnh trường đại học, sự hài lòng, và lòng trung thành
Một số nghiên cứu đã quan sát thấy sự hài lòng của khách hàng và trung thành là điều quan trọng trong việc đạt được thành công của tổ chức, người ta có thể ngần ngại gọi sinh viên là “khách hàng” trong lĩnh vực giáo dục vì mối quan hệ sinh viên – trường đại học. Thực tế quan trọng là không có sinh viên, sẽ không cần các tổ chức giáo dục. Do đó, hiểu biết về mối quan hệ giữa sự hài lòng của sinh viên và lòng trung thành sẽ giúp các trường đại học hình thành các chiến lược hoạt động xuất sắc2. Helgesen và Nesset36 phát hiện ra rằng một hình ảnh và danh tiếng tích cực của trường đại học sẽ ảnh hưởng mạnh đến sự hài lòng và lòng trung thành. Sung và Yang37 bổ sung thêm lập luận coi hình ảnh là yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của sinh viên. Duarte, Alves, và Raposo38 cho rằng hình ảnh trường đại học ảnh hưởng tích cực và đáng kể đến sự hài lòng sinh viên, cả trực tiếp và gián tiếp. Bên cạnh đó, kết quả đạt được trong các nghiên cứu của: Chandra và cộng sự13, Alkhawaldeh, Alsaad, Taammeh, và Alhawamdeh39 cũng gợi ý hình ảnh trường đại học có ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự hài lòng của sinh viên.
Trên cơ sở đó, giả thuyết H1, H2 được đề xuất như sau:
H1: Hình ảnh trường đại học ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của sinh viên
H2: Hình ảnh trường đại học ảnh hưởng tích cực đến lòng trung thành của sinh viên
Chất lượng đào tạo và sự hài lòng của sinh viên
Sự hài lòng của học viên đối với chất lượng đào tạo có thể khiến họ tin rằng khoa/viện đào tạo đó có thể cung cấp dịch vụ tốt trong tương lai, điều đó tạo cho họ một sự tin tưởng về chất lượng mà trường đại học đang cung cấp. Khi chất lượng về chương trình đào tạo được đánh giá cao, sự hài lòng của người học về trường đại học mà mình đang theo học cũng cao hơn22.Vì chất lượng đào tạo của giáo dục đại học là rất quan trọng và cần thiết cho sự thành công của sinh viên, nên tầm nhìn xa hơn của các cơ sở giáo dục đại học là phải nghiên cứu và sáng tạo trong giảng dạy và học tập, và với phương pháp tiếp cận hiệu quả này sẽ mang lại sự hài lòng cao cho sinh viên.17 Do đó, giả thuyết sau được đề xuất:
H3: Chất lượng đào tạo tác động tích cực đến sự hài lòng của sinh viên
Hỗ trợ tài chính và sự hài lòng của sinh viên
Solis và Durband40 cho rằng, việc cung cấp hỗ trợ tài chính, cải thiện cơ sở vật chất, liên kết với các cơ sở và các ngành khác rất quan trọng vì những yếu tố này ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên. Phân tích chỉ ra rằng xác suất không hài lòng của sinh viên đại học giảm khi họ nhận được học bổng và hỗ trợ. Các nghiên cứu của Appuhamilage và Torii2, Nguyen và Nguyen8, Dan41 đều cho rằng hỗ trợ tài chính có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của sinh viên. Do đó, giả thuyết sau được đề xuất:
H4: Hỗ trợ tài chính tác động tích cực đến sự hài lòng của sinh viên
Thông tin truyền miệng và sự hài lòng của sinh viên
Mặc dù nhiều nghiên cứu trước đây đã điều tra mối liên hệ giữa sự hài lòng của khách hàng và thông tin truyền miệng42, 43, 44, các cuộc điều tra đã bỏ qua việc thừa nhận sự tồn tại tiềm ẩn của tác động ngược của WOM đối với sự hài lòng của khách hàng45. Nghiên cứu của Shi và cộng sự45 đã mở rộng nghiên cứu trước đó và cho thấy rằng WOM có ảnh hưởng lớn đến sự hài lòng của khách hàng. Appuhamilage và Torii2 cũng khẳng định rằng, sự hài lòng của người học đối với trường đại học là kết quả của quá trình truyền thông tin ấn tượng từ các nguồn khác nhau trong đó có nguồn thông tin truyền miệng. Giả thuyết H5 được đề xuất như sau:
H5:Thông tin truyền miệng tác động tích cực đến sự hài lòng của sinh viên
Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của sinh viên
Elliot và Healy46 cũng cho rằng sự hài lòng của sinh viên là sự đánh giá trải nghiệm của sinh viên đối với dịch vụ của trường đại học. Hasan và Ilias47 nhận thấy rằng chất lượng dịch vụ có mối quan hệ tích cực đáng kể với sự hài lòng của sinh viên. Ngoài ra, có rất nhiều nghiên cứu như: Duarte, Raposo, và Alves48, Annamdevula và Bellamkonda30, Alkhawaldeh và cộng sự39 Singh và Jasial49 hay nghiên cứu của Tan, Choong, và Chen50 đã chỉ ra rằng chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của sinh viên. Do đó, giả thuyết sau được đề xuất:
H6:Chất lượng dịch vụ tác động tích cực đến sự hài lòng của sinh viên
Quốc tế hóa và sự hài lòng của sinh viên
Quốc tế hóa đang trở thành một trong những ưu tiên chính của các trường đại học không chỉ ở Châu Âu mà còn trên toàn thế giới. Hầu hết các Tổ chức Giáo dục Đại học đều bao gồm quốc tế hóa như một phần trong chiến lược của họ, do đó góp phần phát triển các chương trình học bằng tiếng Anh, sự tham gia của giảng viên khách mời và tham gia vào các hoạt động khác nhằm thu hút nhân viên, sinh viên nước ngoài và gia tăng sự hài lòng của họ51. Do đó, giả thuyết sau được đề xuất:
H7:Quốc tế hóa tác động tích cực đến sự hài lòng của sinh viên
Sự mong đợi và lòng trung thành của sinh viên
Duarte và cộng sự38 đã minh họa rằng các tiền đề chính của sự hài lòng là sự mong đợi, hình ảnh của trường đại học được sinh viên cảm nhận, chất lượng được cảm nhận ở cả hai các khía cạnh kỹ thuật và chức năng của dịch vụ giáo dục, cũng như giá trị cảm nhận. Những ảnh hưởng này có thể trực tiếp hoặc gián tiếp đến lòng trung thành của sinh viên. Vì vậy, giả thuyết sau được đề xuất:
H8:Sự mong đợi ảnh hưởng tích cực đến lòng trung thành của sinh viên
Sự hài lòng và lòng trung thành của sinh viên
Sự không hài lòng có thể dẫn đến sự rời bỏ của khách hàng. Sự hài lòng như vậy có liên quan tích cực tới lòng trung thành của khách hàng đã được khẳng định trong nhiều nghiên cứu: Taiye và cộng sự52, Prasetyo và cộng sự53, Ting và cộng sự54, Disehan và Cankat55; Jehad và Mohammed56; Stemmer và cộng sự57, Ayinaddis58;Khan và cộng sự59, Tegambwage và Kasoga60, Clara và cộng sự61.
Alkhawaldeh và cộng sự39 cũng cho rằng, sự hài lòng của sinh viên có ảnh hưởng tích cực đến lòng trung thành của họ. Tương tự, Appuhamilage và Torii2 nhấn mạnh rằng sinh viên hài lòng đóng góp vào sự thành công của các cơ sở giáo dục đại học vì họ có nhiều khả năng trung thành hơn. Do đó, giả thuyết sau được đề xuất:
H9: Sự hài lòng có ảnh hưởng tích cực đến lòng trung thành của sinh viên
Dựa vào các lập luận đã trình bày ở trên cùng với đặc thù đào tạo ngành Dược tại hệ thống các trường đại học ngoài công lập, tác giả đề xuất các nhân tố tác động trực tiếp và gián tiếp đến Lòng trung thành của người học như trong Figure 1, bao gồm: Hình ảnh trường Đại học, Chất lượng đào tạo, Hỗ trợ tài chính, Thông tin truyền miệng, Chất lượng dịch vụ, Quốc tế hóa, Sự hài lòng, Sự mong đợi.
Mô hình nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu đề xuất
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu định tính bằng cách phỏng vấn 08 chuyên gia gồm: Ban giám hiệu nhà trường, giảng viên, nhân viên của 04 trường đại học. Dựa vào các mô hình nghiên cứu và thang đo được xây dựng trong các đề tài nghiên cứu trước, từ thang đo gốc, tác giả đã dịch ra tiếng Việt và đưa ra bảng thang đo đề xuất dựa trên mục tiêu của nghiên cứu này. Sau đó, tác giả tham khảo thêm ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục Đại học, chuyên ngành Dược đồng thời phỏng vấn thử với một nhóm sinh viên, các thang đo đã được hiệu chỉnh và phát triển thành thang đo chính thức và được trình bày trong Table 1.
Thang đo nghiên cứu
|
TT |
Mã |
Thang đo gốc |
Nguồn |
Thang đo chính thức |
|
Hình ảnh trường Đại học - HA | ||||
|
HA1 |
You were recommended by a friend to the university you are attending. |
Tôi được bạn bè giới thiệu cho trường đại học đang theo học. | ||
|
Bạn được bạn bè giới thiệu cho trường đại học đang theo học. | ||||
|
1 | ||||
|
HA2 |
You have been referred by your family to the university you are attending. |
Tôi được gia đình giới thiệu cho trường đại học đang theo học. | ||
|
Bạn được gia đình giới thiệu cho trường đại học đang theo học. |
Appuhamilage và Torii | |||
|
2 | ||||
|
HA3 |
The university you are attending has a good reputation. |
Trường đại học X mà tôi đang theo học có danh tiếng tốt. | ||
|
3 |
Trường đại học đang theo học có danh tiếng tốt. | |||
|
The university you are attending has a good image. |
Trường đại học X này có một hình ảnh uy tín. | |||
|
4 |
HA4 |
Trường đại học đang theo học có hình ảnh tốt. | ||
|
Chất lượng đào tạo - CL | ||||
|
CL1 |
Knowledge learned is consistent with reality. |
Kiến thức được học tại trường đại học X phù hợp với thực tế. | ||
|
5 |
Kiến thức được học phù hợp với thực tế. | |||
|
CL2 |
Course materials are regularly updated. |
Tài liệu môn học tại trường đại học X thường xuyên được cập nhật. | ||
|
6 |
Tài liệu môn học thường xuyên được cập nhật. | |||
|
CL3 |
The order of the subjects is reasonable. |
Dewi và cộng sự |
Trình tự các môn học tại trường đại học X là hợp lý. | |
|
7 |
Trình tự các môn học hợp lý. | |||
|
CL4 |
Innovative course content. |
Nội dung môn học tại trường đại học X có đổi mới. | ||
|
8 |
Nội dung môn học đổi mới. | |||
|
9 |
CL5 |
Appropriate class size. |
Quy mô lớp tại trường đại học X là thích hợp. | |
|
Quy mô lớp thích hợp. | ||||
|
Hỗ trợ tài chính - HT | ||||
|
10 |
HT1 |
University X has a policy to support tuition fees for students. |
Trường đại học X có chính sách hỗ trợ học phí cho sinh viên. | |
|
Trường đại học X có chính sách hỗ trợ học phí cho sinh viên.. | ||||
|
11 |
HT2 |
University X's tuition fee is suitable for you and your family's wishes. |
Học phí của trường đại học X phù hợp với nguyện vọng của tôi và gia đình. | |
|
Học phí của trường đại học X phù hợp với nguyện vọng của anh chị và gia đình. |
Appuhamilage và Torii | |||
|
12 |
HT3 |
The cost of studying in the university is not high. |
Các chi phí khi theo học ngành Dược tại trường đại học X không cao. | |
|
Các chi phí khi theo học tại trường không cao. | ||||
|
Thông tin truyền miệng - TM | ||||
|
TM1 |
Friends and relatives say good things. |
Bạn bè, người thân của tôi nói tốt về trường ĐH X. | ||
|
13 | ||||
|
Bạn bè, người thân nói tốt. |
Aissa và cộng sự | |||
|
TM2 |
Teachers and pharmacist recommended. |
Thầy cô, người đi trước của tôi tư vấn tôi nên học Dược tại trường đại học X. | ||
|
14 |
Thầy cô, người đi trước tư vấn. | |||
|
15 |
TM3 |
The support programs introduce the pharmaceutical industry of X University. |
Các chương trình hỗ trợ tư vấn nói về ngành Dược của trường đại học X. | |
|
Các chương trình hỗ trợ tư vấn nói về ngành dược của trường đại học X. | ||||
|
Chất lượng dịch vụ - DV | ||||
|
16 |
DV1 |
University X staff are knowledgeable enough to answer your questions. |
Đội ngũ nhân viên trường đại học X có đủ kiến thức khi trả lời các câu hỏi của tôi. | |
|
Đội ngũ nhân viên trường đại học X có đủ kiến thức khi trả lời các câu hỏi của anh/chị. | ||||
|
17 |
DV2 |
The staff of University X cares about your needs. |
Đội ngũ nhân viên trường đại học X quan tâm tới các nhu cầu của tôi. | |
|
Đội ngũ nhân viên trường đại học X quan tâm tới các nhu cầu của anh/chị. | ||||
|
18 |
DV3 |
The behavior of staff/lecturers at University X instills belief into you. |
Appuhamilage và Torii |
Hành vi của nhân viên/giảng viên trường đại X truyền cho tôi niềm tin. |
|
Hành vi của nhân viên/giảng viên trường đại X truyền cho anh/chị niềm tin. | ||||
|
19 |
DV4 |
I satisfied with the quality of lecturers at X University. |
Tôi hài lòng với chất lượng đội ngũ giảng viên trường đại học X. | |
|
Anh/chị hài lòng với chất lượng đội ngũ giảng viên trường đại học X | ||||
|
20 |
DV5 |
You have access to the latest infrastructure at your university. |
Tôi có quyền truy cập vào cơ sở hạ tầng mới nhất tại trường đại học X. | |
|
Anh/chị có quyền truy cập vào cơ sở hạ tầng mới nhất tại trường đại học của anh/chị. | ||||
|
Quốc tế hóa - QT | ||||
|
21 |
QT1 |
The university attended by foreign students. |
Trường đại học X có sinh viên nước ngoài theo học. | |
|
Trường đại học có sinh viên nước ngoài theo học | ||||
|
Appuhamilage và Torii | ||||
|
22 |
QT2 |
The university promotes study abroad activities. |
Trường đại học X quảng bá các hoạt động học tập tại nước ngoài. | |
|
Trường đại học quảng bá các hoạt động học tập tại nước ngoài |
Kết quả nghiên cứu định tính | |||
|
23 |
QT3 |
The university has foreign lecturers. |
Trường đại học X có giảng viên người nước ngoài giảng dạy. | |
|
Trường đại học có giảng viên người nước ngoài giảng dạy | ||||
|
24 |
QT4 |
Trường đại học X có kết hợp chương trình trong nước và chương trình nâng cao (Quốc tế). | ||
|
Sự mong đợi - MD | ||||
|
25 |
MD1 |
My course met all my expectations. |
Khóa học của tôi tại trường đại học X đã đáp ứng được tất cả những mong đợi của tôi. | |
|
Khóa học của tôi đã đáp ứng được tất cả những mong đợi của tôi. | ||||
|
26 |
MD2 |
After completing the program of study at the university, graduates are preferred by Employers. |
Appuhamilage và Torii |
Sau khi hoàn thành chương trình học tại trường đại học X, tôi sẽ được các nhà tuyển dụng ưu tiên chọn lựa. |
|
Sau khi hoàn thành chương trình học tại trường được các nhà Tuyển dụng ưu tiên chọn lựa. | ||||
|
27 |
MD3 |
Choosing my university was a wise decision. |
Lựa chọn của tôi khi học tại trường đại học X là một quyết định sáng suốt. | |
|
Lựa chọn trường đại học của tôi là một quyết định sáng suốt. | ||||
|
Sự hài lòng - HL | ||||
|
28 |
HL1 |
Are you satisfied with the university's teaching activities? |
Tôi hài lòng với hoạt động giảng dạy của trường đại học X. | |
|
Bạn hài lòng với hoạt động giảng dạy của nhà trường. | ||||
|
29 |
HL2 |
Are you satisfied with the university 's extra-curricular activities? |
Tôi hài lòng với hoạt động ngoài giảng dạy của trường đại học X. | |
|
Bạn hài lòng với hoạt động ngoài giảng dạy của nhà trường. | ||||
|
30 |
HL3 |
Are you satisfied with the university 's study and research environment? |
Appuhamilage và Torii |
Tôi hài lòng với môi trường học tập, nghiên cứu của trường đại học X. |
|
Bạn hài lòng với môi trường học tập, nghiên cứu của nhà trường. | ||||
|
31 |
HL4 |
Do you think the decision to study at the university is the right one? |
Tôi cho rằng quyết định học tập tại trường đại học X là đúng đắn. | |
|
Bạn cho rằng quyết định học tập tại trường là đúng đắn. | ||||
|
32 |
HL5 |
Are you ready to support the university? |
Bạn sẵn sàng cổ động cho trường đại học X. | |
|
Bạn sẵn sàng cổ động cho trường. | ||||
|
Lòng trung thành - TT | ||||
|
33 |
TT1 |
Continue to study other programs at the Faculty/Institute of X. |
Tôi sẽ tiếp tục học chương trình đại học khác tại trường đại học X. | |
|
Tiếp tục học chương trình đại học tại khoa/viện X. | ||||
|
34 |
TT2 |
Advise relatives/friends to go to university at the Faculty/Institute of X. |
Tôi thường khuyên người thân/bạn bè đến học đại học ở trường đại học X. | |
|
Khuyên người thân/bạn bè đến học đại học ở khoa/viện X. | ||||
|
35 |
TT3 |
Make compliments about X faculty/institute to others. |
Appuhamilage và Torii |
Tôi luôn nói tốt về trường đại học X với người khác. |
|
Nói tốt về khoa/viện đào tạo X với người khác. | ||||
|
36 |
TT4 |
Participating in alumni activities of the Faculty/Institute X. |
Tôi thích tham gia hoạt động cựu học viên của trường đại học X. | |
|
Tham gia hoạt động cựu học viên của khoa/viện X | ||||
|
37 |
TT5 |
Kết quả nghiên cứu định tính |
Tôi sẽ tiếp tục học tại trường đại học X nếu tôi muốn học lên cao hơn nữa. | |
Để cân đối số lượng mẫu khảo sát cho 04 trường, nghiên cứu này tiến hành chọn mẫu theo phương pháp định ngạch, gửi bảng khảo sát qua internet và dừng lại khi thu thập được đủ 400 bảng khảo sát (100 bảng khảo sát/trường). Vì tiến trình thu thập dữ liệu được thực hiện song song với việc kiểm tra, sàng lọc và nhập liệu phiếu trả lời nên 400 phiếu trả lời thu được đều hợp lệ. Đối tượng khảo sát là sinh viên năm cuối và vừa mới tốt nghiệp hệ chính quy (cả 04 trường) và cả liên thông (chỉ 02 trường: ĐH Quốc tế Hồng Bàng và Đại học Nguyễn Tất Thành).
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Với mẫu khảo sát là 400 được phẩn bổ đồng đều vào 04 trường đại học thì nữ chiếm phần lớn (63%), chủ yếu là sinh viên chính quy (85,2%). Bên cạnh đó, sinh viên năm cuối cũng chiếm tỷ lệ cao (80%) so với sinh viên vừa mới tốt nghiệp (20%). Cuối cùng, những sinh viên tham gia khảo sát phần lớn có hộ khẩu thường trú ở các tính ngoài TP. HCM (67,8%), sinh viên có hộ khẩu thường trú tại TP. HCM chiếm tỷ lệ nhỏ hơn (32,2%).
Quá trình phân tích Cronbach’s Alpha cho thang đo của 09 khái niệm nghiên cứu trong mô hình đã tiến hành loại biến quan sát TT3 của nhân tố Lòng trung thành vì có hệ số Cronbach’s Alpha (0,817) lớn hơn hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm (0,796). Tiến hành chạy lại Cronbach’s Alpha cho nhân tố Lòng trung thành và kết quả là tất cả các khái niệm nghiên cứu đều có hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,689 nên đạt được độ tin cậy.
Giá trị trung bình do đối tượng khảo sát đánh giá các nhân tố rút trích sẽ được dùng làm cơ sở để đánh giá mức độ quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng tới lòng trung thành của sinh viên. Kết quả được thể hiện qua Table 2.
Mức độ quan trọng của các nhân tố
|
Nhân tố |
Trung bình |
Độ lệch chuẩn |
Xếp hạng |
|
Hình ảnh trường học |
4,13 |
0,598 |
2 |
|
Chất lượng đào tạo |
3,97 |
0,436 |
4 |
|
Hỗ trợ tài chính |
4,62 |
0,518 |
1 |
|
Thông tin truyền miệng |
3,93 |
0,753 |
5 |
|
Chất lượng dịch vụ |
3,45 |
0,599 |
7 |
|
Quốc tế hóa |
4,00 |
0,554 |
3 |
|
Sự mong đợi |
3,39 |
0,648 |
8 |
|
Sự hài lòng |
3,74 |
0,517 |
6 |
Kết quả Table 2 cho thấy nhân tố Hỗ trợ tài chính (4,62) được đánh giá là cao nhất trong các nhân tố ảnh hưởng tới lòng trung thành của sinh viên ngành Dược. Hai nhân tố được đánh giá cũng quan trọng không kém là Hình ảnh trường học (4,13) và Quốc tế hóa (4,00). Theo liền sau đó là các nhân tố Chất lượng đào tạo (3,97), Thông tin truyền miệng (3,93) và Sự hài lòng (3,74). Hai nhân tố được đánh giá kém quan trọng nhất là Chất lượng dịch vụ (3,45) và Sự mong đợi (3,39). Các đánh giá đều có giá trị trung bình từ 3,45 trở lên, điều này có nghĩa rằng những sinh viên tham gia làm khảo sát khá đồng ý với các tiêu chí được đưa ra để đánh giá nhân tố.
Kết quả kiểm định sự khác biệt bằng t-test cho thấy cả sinh viên nữ và nam đều rất chú trọng đến nhân tố Hỗ trợ tài chính và Quốc tế hóa, trong đó sinh viên nữ chú trọng hơn sinh viên nam. Sinh viên chính quy coi trọng nhân tố Chất lượng dịch vụ và Sự mong đợi hơn là sinh viên liên thông. Sinh viên năm cuối chú trọng các nhân tố Hình ảnh trường học, Thông tin truyền miệng, Chất lượng dịch vụ và Quốc tế hóa hơn là sinh viên vừa mới tốt nghiệp. Tuy nhiên, sự khác biệt này là không quá lớn. Ngược lại, sinh viên vừa mới tốt nghiệp thì lại xem trọng nhân tố Hỗ trợ tài chính hơn là sinh viên năm cuối. Phân tích sự khác biệt bằng One Way Anova đã chỉ ra rằng hầu như không có sự khác biệt trong việc đánh giá các nhân tố của sinh viên giữa bốn trường đại học. Chỉ duy nhất là sinh viên trường đại học Nguyễn Tất Thành chú trọng đến nhân tố Hình ảnh trường học hơn sinh viên các trường khác và sinh viên trường đại học Quốc tế Hồng Bàng lại ít chú trọng đến Hình ảnh trường học nhất.
Với 37 biến quan sát, qua kiểm định Cronbach’s Alpha đã loại các biến TT3, còn lại 36 biến quan sát. Kết quả phân tích EFA cho 09 khái niệm với phép trích Principal Axis Factoring (PAF) có hệ số KMO =0,802 (> 0,5), Chi-square = 7831, df = 630, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig < 0,05) và phương sai trích gần 60% (59,918). Do đó, phân tích EFA là phù hợp. Phân tích CFA cũng cho thấy mô hình phù hợp, các biến quan sát đảm bảo độ hội tụ, độ phân biệt và độ tin cậy (Table 3).
Kết quả độ tin cậy tổng hợp và phương sai trích của các nhân tố
|
Nhân tố |
CR |
AVE |
|
Hình ảnh trường học (HAA) |
0,850 |
0,589 |
|
Chất lượng đào tạo (CLA) |
0,850 |
0,595 |
|
Hỗ trợ tài chính (HTA) |
0,858 |
0,669 |
|
Thông tin truyền miệng (TMA) |
0,903 |
0,756 |
|
Chất lượng dịch vụ (DVA) |
0,849 |
0,539 |
|
Quốc tế hóa (QTA) |
0,814 |
0,524 |
|
Sự mong đợi (MDA) |
0,860 |
0,673 |
|
Sự hài lòng (HLA) |
0,841 |
0,515 |
|
Lòng trung thành (TTA) |
0,797 |
0,505 |
Mức độ giải thích biến thiên của các khái niệm nghiên cứu
|
Mối quan hệ |
TSCCH |
TSCH |
R2 |
Giả thuyết |
Kết quả | |||
|
HLA |
<--- |
HAA |
0,252 |
0,216 |
0,008 |
0,442 |
H1 |
Chấp nhận |
|
HLA |
<--- |
CLA |
0,158 |
0,141 |
0,004 |
H3 |
Chấp nhận | |
|
HLA |
<--- |
HTA |
0,154 |
0,166 |
*** |
H4 |
Chấp nhận | |
|
HLA |
<--- |
TMA |
0,247 |
0,224 |
*** |
H5 |
Chấp nhận | |
|
HLA |
<--- |
DVA |
0,353 |
0,299 |
*** |
H6 |
Chấp nhận | |
|
HLA |
<--- |
QTA |
0,073 |
0,086 |
0,108 |
H7 |
Bác bỏ | |
|
TTA |
<--- |
HLA |
0,319 |
0,291 |
*** |
0,423 |
H9 |
Chấp nhận |
|
TTA |
<--- |
MDA |
0,317 |
0,348 |
*** |
H8 |
Chấp nhận | |
|
TTA |
<--- |
HAA |
0,271 |
0,211 |
0,007 |
H2 |
Chấp nhận | |
|
TSCCH: Trọng số chưa chuẩn hóa TSCH: Trọng số chuẩn hóa * p < 0,05, ** p <0,01, *** p < 0,001 | ||||||||
Table 4 cho thấy trọng số chuẩn hóa của các giả thuyết được chấp nhận đều mang dấu dương, chứng tỏ các biến tác động tích cực và điều này phù hợp với thiết kế nghiên cứu ban đầu của tác giả. Trong 05 nhân tố ảnh hưởng đến Sự hài lòng (HLA) thì Chất lượng dịch vụ (DVA) tác động mạnh nhất vì trị tuyệt đối của trọng số hồi quy đã chuẩn hóa (beta) là 0,299, lớn nhất trong 4 trọng số của các nhân tố khác. Nhân tố tác động mạnh thứ hai đến Sự hài lòng là Thông tin truyền miệng (beta = 0,224), kế đến là Hình ảnh trường học (beta = 0,216) và hai nhân tố tác động yếu nhất đến Sự hài lòng là Hỗ trợ tài chính (beta = 0,166) và Chất lượng đào tạo (beta = 0,141). Các nhân tố Chất lượng dịch vụ, Thông tin truyền miệng, Hình ảnh trường học, Hỗ trợ tài chính và Chất lượng đào tạo tác động lên Sự hài lòng với mức tác động là 44,2 % (R = 0,442). Hay nói cách khác, các biến độc lập này ảnh hưởng lên 44,2% sự biến thiên của biến Sự hài lòng. Cuối cùng, trong 03 nhân tố ảnh hưởng đến Lòng trung thành thì nhân tố Sự mong đợi với beta = 0,348 là nhân tố tác động mạnh nhất, kế đến là Sự hài lòng (beta = 0,291) và Hình ảnh trường học (beta = 0,211) là tác động yếu nhất. Các nhân tố Sự mong đợi, Sự hài lòng và Hình ảnh trường học tác động lên Lòng trung thành với mức tác động là 42,3% (R = 0,423). Hay nói cách khác, các biến độc lập này ảnh hưởng lên 42,3% sự biến thiên của biến Lòng trung thành.
Kiểm định vai trò trung gian của Sự hài lòng bằng phương pháp Bootstrap (Bollen & Stine, 1990; Shrout & Bolger, 2002; được trích dẫn trong Hà Nam Khánh Giao & Bùi Nhất Vương, 2019) với mẫu 2.000 cho kết quả như trong Table 5.
Kết quả phân tích ảnh hưởng trung gian từ Bootstrap
|
Mối tác động |
Trực tiếp |
Gián tiếp |
Loại trung gian | ||
|
TSCH |
TSCH | ||||
|
QTA ---> HLA |
0,079 |
0,142 |
Không phải trung gian | ||
|
HLA ---> TTA |
0,163 |
0,021 | |||
|
QTA ---> HLA ---> TTA |
0,091 |
0,062 |
0,013 |
0,126 | |
|
HTA ---> HLA |
0,165 |
0,000 |
Trung gian toàn phần | ||
|
HLA ---> TTA |
0,163 |
0,021 | |||
|
HTA ---> HLA ---> TTA |
0,008 |
0,896 |
0,027 |
0,024 | |
|
TMA ---> HLA |
0,226 |
0,000 |
Trung gian toàn phần | ||
|
HLA ---> TTA |
0,163 |
0,021 | |||
|
TMA ---> HLA ---> TTA |
0,022 |
0,873 |
0,037 |
0,041 | |
|
HAA ---> HLA |
0,231 |
0,005 |
Trung gian toàn phần | ||
|
HLA ---> TTA |
0,163 |
0,021 | |||
|
HAA ---> HLA ---> TTA |
0,128 |
0,140 |
0,038 |
0,017 | |
|
CLA ---> HLA |
0,139 |
0,004 |
Trung gian toàn phần | ||
|
HLA ---> TTA |
0,163 |
0,021 | |||
|
CLA ---> HLA ---> TTA |
0,055 |
0,240 |
0,023 |
0,028 | |
|
DVA ---> HLA |
0,283 |
0,000 |
Trung gian một phần | ||
|
HLA ---> TTA |
0,163 |
0,021 | |||
|
DVA ---> HLA ---> TTA |
0,296 |
0,001 |
0,046 |
0,034 | |
Table 5 cho thấy, Quốc tế hóa tác động không có ý nghĩa đến Sự hài lòng (p-value = 0,142 > 0,05) nên Sự hài lòng không phải là trung gian trong mối quan hệ giữa Quốc tế hóa và Lòng trung thành.
Hỗ trợ tài chính, Thông tin truyển miệng, Hình ảnh trường học, Chất lượng đào tạo lần lượt tác động có ý nghĩa đến Sự hài lòng (p-value lần lượt là 0,000/0,000/0,005/0,004 < 0,05); Sự hài lòng tác động có ý nghĩa đến Lòng trung thành (p-value = 0,021 < 0,05); tác động trực tiếp của Hỗ trợ tài chính, Thông tin truyền miệng, Hình ảnh trường học, Chất lượng đào tạo đến Lòng trung thành không có ý nghĩa (p-value lần lượt là 0,896/0,873/0,140/0,240 > 0,05); nhưng tác động gián tiếp của 04 nhân tố này đến Lòng trung thành lại có ý nghĩa (p-value lần lượt là 0,024/0,041/0,017/0,028 < 0,05). Vì vậy, Sự hài lòng là trung gian toàn phần trong mối quan hệ giữa Hỗ trợ tài chính, Thông tin truyền miệng, Hình ảnh trường học, Chất lượng đào tạo đến Lòng trung thành.
Cuối cùng, Chất lượng dịch vụ tác động có ý nghĩa đến Sự hài lòng (p-value = 0,000 < 0,05), Sự hài lòng tác động có ý nghĩa đến Lòng trung thành (p-value = 0,021 < 0,05), tác động trực tiếp và gián tiếp của Chất lượng dịch vụ đến Lòng trung thành đều có ý nghĩa (p-value = 0,034 và 0,001 < 0,05) nhưng mức tác động trực tiếp giảm vì Chất lượng dịch vụ đã chuyển một phần mức tác động qua Sự hài lòng (beta từ 0,296 giảm còn 0,046). Vì vậy, Sự hài lòng là trung gian một phần trong mối quan hệ giữa Chất lượng dịch vụ và Lòng trung thành.
KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ
Học phí và các chính sách hỗ trợ
Nhân tố Hỗ trợ tài chính (mean = 4,62) được những sinh viên tham gia làm khảo sát trong nghiên cứu này đánh giá cao nhất trong các nhân tố ảnh hưởng tới Lòng trung thành (Table 2). Kết quả kiểm định giả thuyết (Table 4) cho thấy rằng, Hỗ trợ tài chính có ảnh hưởng mạnh thứ ba (beta = 0,166) và tích cực tới Lòng trung thành thông qua Sự hài lòng.
Khi quyết định học trường nào, đầu tư ra sao, cơ hội việc làm, thu nhập khi ra trường so với mức đầu tư… thì cần có sự tính toán kỹ lưỡng. Vì vậy, các trường đai học ngoài công lập có đào tạo ngành Dược cần xây dựng mức học phí phù hợp đồng thời cũng phải có nhiều chính sách hỗ trợ học phí. Ngoài việc các trường có chính sách học bổng cho những sinh viên khó khăn, chia ra nhiều kỳ học để dễ đóng thì cần đẩy mạnh chính sách tín dụng. Người học sẽ được vay chi phí đi học không lãi suất (lãi suất 0%), sau đó khi ra trường sẽ hoàn trả lại dần. Và, nhà trường cần phối hợp chặt chẽ với các tổ chức tín dụng để đẩy nhanh tiến độ vay. Bên cạnh quỹ tín dụng vay vốn học tập lãi suất 0%, nhà trường cần huy động thêm các nguồn lực hỗ trợ từ doanh nghiệp như học bổng tài năng, học bổng doanh nghiệp… Trường đại học cũng có thể phối hợp với các tỉnh thành nơi sinh viên cư trú để địa phương có chính sách hoàn lại học phí cho sinh viên có cam kết sẽ quay về địa phương làm việc sau khi tốt nghiệp.
Hình ảnh và danh tiếng của trường đại học
Hình ảnh trường học (mean = 4,13) được những sinh viên tham gia khảo sát đánh giá là quan trọng thứ 2 trong các nhân tố ảnh hưởng tới Lòng trung thành (Table 2). Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu (Table 4) cho thấy, Hình ảnh trường học có ảnh hưởng trực tiếp tích cực đến Lòng trung thành của sinh viên và ảnh hưởng gián tiếp tích cực đến Lòng trung thành thông qua sự hài lòng. Mức độ ảnh hưởng trực tiếp của Hình ảnh trường học (beta = 0,211) tới Lòng trung thành thấp hơn mức ảnh hưởng của Hình ảnh trường học (beta = 0,216) tới Sự hài lòng. Danh tiếng của trường đại học được nhận thức bởi các đối tượng hữu quan, trong đó có sinh viên - đối tượng có thời gian dài gắn bó với trường học63. Nhận thức thuận lợi về hình ảnh, danh tiếng được cho là có liên quan tích cực đến lòng trung thành38. Kết quả Hình ảnh trường học ảnh hưởng tích cực đến Lòng trung thành phù hợp với nhiều nghiên cứu trước như: Jose và cộng sự62, Daud và cộng sự64, Hoang65, Doan66, Dam67…
Để nâng cao hình ảnh và danh tiếng, các trường đại học ngoài công lập cần có những chiến lược xây dựng và phát triển hình ảnh thương hiệu. Nhà trường nên tận dụng uy tín mà các chương trình liên kết đem lại, chủ động thực hiện trao đổi sinh viên. Điều đó cũng góp phần khẳng định về trình độ giảng viên, phương tiện, cơ sở vật chất của trường. Ngoài ra, nhà trường cần có trách nhiệm với người học, với xã hội, đảm bảo chất lượng như cam kết và trách nhiệm sử dụng hiệu quả, minh bạch kinh phí đóng góp của người học và của xã hội. Việc đầu tư vào việc xây dựng danh tiếng nổi trội tạo điều kiện cho một trường có thể chiêu dụ được những sinh viên và giảng viên tốt nhất, giữ được các giảng viên và cán bộ giỏi và giảm thiểu khả năng lâm vào khủng hoảng.
Chất lượng đào tạo và sự hài lòng
Chất lượng đào tạo (mean = 3,97) được những sinh viên tham gia khảo sát đánh giá là quan trọng thứ 4 trong các nhân tố ảnh hưởng tới Lòng trung thành (Table 2). Sinh viên rất chú trọng đến tài liệu học tập, kiến thức, trình tự - nội dung môn học và quy mô lớp học.
Mỗi trường cần phải đảm bảo chất lượng đầu vào của sinh viên nhóm ngành sức khỏe. Trong quá trình giảng dạy, nhà trường cần phải tăng cường thời gian thực hành cho sinh viên bằng cách đầu tư cho các mô hình bệnh viện - trường học, phòng khám đa khoa, phòng thí nghiệm dành riêng cho các sinh viên khối ngành sức khỏe. Hiện nay, ngành Dược học đang trong tình trạng thiếu hụt nguồn lao động chất lượng cung ứng với thực tế nhu cầu mở rộng quy mô các phòng khám, bệnh viện do người dân ngày càng mắc nhiều căn bệnh. Đây là cơ hội cho sinh viên muốn trở thành Dược sĩ trong tương lai khi năng lực bản thân không thể xét tuyển vào được các trường đại học lớn thì có thể học tại các trường ngoài công lập. Tuy nhiên, xã hội hiện nay vẫn còn nhiều định kiến với các trường Đại học ngoài công lập, đặc biệt họ quan tâm tới chất lượng đào tạo và cơ hội việc làm. Về chất lượng đào tạo, đối với ngành y, dạy và học ở bệnh viện rất quan trọng, giúp sinh viên có kỹ năng cũng như va chạm với thực tế, chứ không chỉ có ở trường nên các trường Đại học ngoài công lập cần có nhiều hoạt động cho sinh viên, đầu tư kỹ lưỡng hơn về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho quá trình giảng dạy và học tập. Đặc biệt, hệ thống kiến thức vẫn nằm trong khung chương trình đào tạo đại học nên sinh viên được trang bị kỹ lưỡng kiến thức chuyên môn, chuyên ngành, hoạt động đoàn thể và thực tập,đảm bảo sinh viên có thể vững kiến thức nền và kỹ năng sau thời gian đủ để ra trường. Với đặc thù ngành y, dạy ở trường chỉ là một phần, học ở bệnh viện mới quan trọng vì giúp sinh viên tiếp cận và học hỏi thực tế dưới sự hướng dẫn của bác sĩ. Vì vậy, nhà trường cần phối hợp, hợp tác tốt với bệnh viện để sinh viên được hướng dẫn và học thực tế tốt tại bệnh viện. Về cơ hội việc làm, sinh viên tốt nghiệp trường ngoài công lập có điểm đầu vào thấp sẽ gặp nhiều khó khăn khi xin việc. Vì vậy, các trường Đại học nên liên kết, hợp tác với các nguồn cung ứng để tùy vào nguyện vọng và năng lực cá nhân Dược sĩ mà đảm bảo sau khi tốt nghiệp có việc làm ở các vị trí khác nhau như: Làm việc tại Bệnh viện, cơ sở sản xuất thuốc, các trường y dược, các viện/trung tâm kiểm nghiệm, các cơ sở kinh doanh (nhà thuốc, công ty phân phối hay công ty nhập khẩu thuốc)... Ngoài ra sinh viên sau khi ra trường còn có thể đảm nhận với nhiều vai trò như: Trình dược viên, nhân viên tư vấn dược, các đơn vị có nhu cầu sử dụng Dược sĩ trình độ đại học.
Nắm rõ những điều hài lòng và không hài lòng của sinh viên sẽ rất có ích cho việc hoạch định chiến lược phát triển của trường đại học. Các trường đại học nên tiếp tục phấn đấuthực hiện những cam kết của mình với toàn thể sinh viên, nhà tuyển dụng tiềm năng, người sử dụng lao động…
Nghiên cứu ban đầu dự định thực hiện tại tất cả các trường ngoài công lập có đào tại ngành Dược tại miền Nam, nhưng trong khả năng của tác giả chỉ có thể thực hiện khảo sát tại TP.HCM. Vì vậy, các nghiên cứu sau này trong cùng lĩnh vực, có thể mở rộng nghiên cứu cho tất cả các trường để có thể đại diện cho toàn miền Nam.
Nghiên cứu với cỡ mẫu là 400 nhưng chỉ khảo sát được 80 sinh viên vừa mới tốt nghiệp, chiếm 20% tổng mẫu khảo sát. Vì lòng trung thành của sinh viên vừa mới tốt nghiệp cũng cực kỳ quan trọng, đó có thể là tiếp tục học tiếp chương trình cao hơn, hoặc học thêm một chương trình khác, hoặc đưa ra những lời truyền miệng tích cực và sẵn sàng tư vấn, giới thiệu về trường cho người khác. Vì vậy, nghiên cứu sau này có thể thực hiện riêng cho sinh viên vừa mới tốt nghiệp hoặc tăng số lượng khảo sát đối tượng này nếu thực hiện chung cho tất cả sinh viên.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
EFA: Phân tích nhân tố khám phá
CFA: Phân tích nhân tố khẳng định
SEM: Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính
XUNG ĐỘT LỢI ÍCH
Nhóm tác giả xin cam đoan rằng không có bất kì xung đột lợi ích nào trong công bố bài báo.
ĐÓNG GÓP CỦA CÁC TÁC GIẢ
Các tác giả đều có đóng góp như nhau trong việc thực hiện và công bố bài báo nghiên cứu khoa học này.